094.384.7064

Home Blog

Những điều bạn cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông

0
Những điều bạn cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông

Con dấu tròn và con dấu vuông, con dấu nào có giá trị pháp lý trong các văn bản pháp luật, còn dấu tròn sẽ chỉ được sử dụng khi nào? Và con dấu vuông sẽ chỉ được dùng trong trường hợp nào?… Đây cũng chính là những câu hỏi gặp phải nhiều thắc mắc của các bạn nhất trong thời gian gần đây.

Bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn hiểu dõ hơn về giá trị pháp lý của các loại con dấu này trong các văn bản pháp luật, cũng như từng trường hợp cụ thể nào sẽ sử dụng con dấu tròn, trường hợp cụ thể nào có thể sử dụng con dấu vuông.

Những điều bạn cần biết về con dấu tròn, con dấu vuông

Con dấu doanh nghiệp là gì? Vai trò của con dấu đối với doanh nghiệp

Con dấu doanh nghiệp là một dấu hiệu về cùng đặc biệt, không giống nhau, nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.

Có thể nói rằng con dấu sẽ là một trong những tài sản quý giá nhất đối với một doanh nghiệp, bởi theo truyền thống văn hóa giao dịch các văn bản, và các hợp đồng của doanh nghiệp chỉ có giá trị pháp lý chỉ khi được đóng dấu. Tuy nhiên giá trị của những con dấu hiện nay không còn rõ nét như trước, bởi từ ngày 01/7/2015, khi luật doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực, thì doanh nghiệp được quyền quyết định số lượng con dấu.

Con dấu tròn và con dấu vuông, con dấu nào được đăng ký với các cơ quan nhà nước thì con dấu đó phải chịu trách nhiệm pháp lý

Trước ngày 01/7/2015 việc sử dụng con dấu phải tuân theo luật doanh nghiệp 2005, nghĩa là hình thức và nội dung con dấu phải theo quy định của chính phủ

Tại các văn bản hướng dẫn về mẫu dấu này, thì con dấu doanh nghiệp phải là con dấu tròn. Mẫu con dấu tròn này phải tuân thủ theo quy định tại các văn bản này mới có giá trị pháp lý.

Từ sau ngày 1/7/2015 việc sử dụng con dấu được thực hiện theo luật doanh nghiệp 2014, nghĩa là hình thức và nội dung, số lượng con dấu do doanh nghiệp tự quyết định nhưng phải đảm bảo nội dung về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cụ thể trong điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dân luật doanh nghiệp 2014 cũng có quy định:

Điều 12. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thanh viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hưu hạn, Hội đồng quản trị với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trường hợp điều lệ công ty có quy đinh khác. Nội dung điều lệ  hoặc Quyết định về con dấu doanh nghiệp phải bao gồm:

  • Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
  • Số lượng con dấu
  • Quy định về quản lý và sử dụng con dấu

Mẫu con dấu doanh nghiệp được thực hiện dưới một hình thức cụ thể. Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

Như vậy đồng nghĩa rằng từ ngày 01/7/2015 mỗi con dấu của doanh nghiệp dù là dấu tròn hoặc dấu vuông đều có những giá trị pháp lý nếu doanh nghiệp có làm một số các thủ tục thông báo mẫu con dấu với các cơ quan đăng ký kinh doanh để có thể được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Một số lưu ý đối với việc quản lý sử dụng con dấu cho các doanh nghiệp đã thành lập trước 01/7/2015

  • Trường hợp trực tiếp sử dụng con dấu đã được cấp thì không cần phải thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký. Trường hớp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Trong cả hai trường hợp này, chỉ có con dấu tròn mới có giá trị pháp lý

  • Trường hợp mới làm con dấu theo đúng quy định mới của luật doanh nghiệp 2014 thì phải nộp lại con dấu cũ và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Trong trường hợp này, con dấu mới được làm là dấu tròn hay dấu vuông đều có giá trị pháp lý.

  • Trường hợp bị mất con dấu mất giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định mới, đồng thời phải thông báo việc này mất này cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận mẫu con dấu.

Trong trường hợp này, con dấu mới được làm là dấu tròn hay dấu vuông đều có giá trị pháp lý.

Thói quen của các doanh nghiệp dẫn tới hiểu lầm

Do ảnh hưởng từ các quy định cũ đã quá lâu nên việc thích nghi với các quy định mới của Luật doanh nghiệp 2014 cần phải có thời gian nhất định. Vì vậy đến thời điểm hiện tại, nhiều doanh nghiệp vẫn còn tư tưởng rằng chỉ có con dấu tròn mới có giá trị pháp lý, con dấu vuông thì không.

Nếu các bạn đang còn bất cứ thắc mắc nào, hay có nhu cầu khắc con dấu thì hãy liên hệ với công ty khắc dấu An Khánh. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ khắc dấu lấy này, với hệ thống máy móc hiện đại và đội ngũ nhân viên có kinh nghiêm trong nghề, cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những con dấu tốt nhất, chất lượng nhất với giá thành rẻ nhất trên thị trường. Các bạn có thể liên hệ với chúng tôi để biết thêm những trương trình khuyến mãi

Quy định về cách đóng dấu bản vẽ hoàn công theo thông mới

0

Cách đóng dấu bản vẽ hoàn công như thế nào? Những cá nhân, pháp nhân nào bắt buộc phải ký vào bản vẽ hoàn công? Bài viết này chúng tôi sẽ đăng lại nguyên văn giải thích của bộ xây dựng về vấn đề này.

Quy định về cách đóng dấu bản vẽ hoàn công theo thông mới

Cách đóng dấu bản vẽ hoàn công

Phòng kỹ thuật- Công ty Tư vấn Xây dựng VNT Việt Nam Hỏi:

Theo thông tư số 26/2016/TT-BXD có nội dung “ các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ, nhưng trong 2 mẫu bản vẽ hoàn công không có đại diện pháp luật của các bên liên quan ( nhà thầu, tư vấn giám sát…), do đó không thể đóng dấu tròn lên bản vẽ hoàn công. Vậy việc đóng dấu, ký xác nhận như nêu trên được hiểu như thế nào?

Bộ xây dựng trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Điểm a, khoản 1, Phụ lục 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2017 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì “ trường họp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, Công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông sô thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp lại và được các bên liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ hoàn công.

Dấu đóng trên bản vẽ hoàn công là dấu bản vẽ hoàn công được quy định tại khoản 2. Phụ lục 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD.

Nếu quý khách có nhu cầu khắc dấu bản vẽ hoàn công thì hãy liên hệ ngay với Công ty khắc dấu An Khánh chúng tôi. Chúng tôi tự hào là một trong những đơn vị khắc dấu lớn nhất Hà Nội, với hệ thống máy móc hiện đại cùng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề.

Quy định về cách đóng dấu bản vẽ hoàn công theo thông mới

Chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những dịch vụ khắc dấu tốt nhất, con dấu đẹp nhất, chất lượng nhất, với giá thành rẻ nhất trên thị trường. Nếu quý khách vẫn còn thắc mắc, quý khách có thể liên hệ trực tiếp ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí trước khi khắc.

☎ 0975.686.270 –  ☎094.384.7064

Email: [email protected]

Địa chỉ :64 Phạm Nhật Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy

 

Cơ quan nào được quyền đóng dấu giáp lai?

0

Rất nhiều người thắc mắc và đã gửi đến chúng tôi câu hỏi: có một danh sách do cục thú y và chăn nuôi lập, ghi tên đơn vị ở phía trên mép trái văn bản. Cuối danh sách có chữ ký xách nhận của ubnd xã, cho em hỏi là ubnd xã có được đóng dấu giáp lai danh sách đó hay không. Hay là phải chi cục thú y và chăn nuôi đóng dấu giáp lai và cơ quan nào có quyền đóng dấu giáp lai

Câu trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Theo thông tư 01/2011/TT-BNV, thông tư hướng dẫn cụ thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Nghị định  58/2001/NĐ-CP về sử lý và sử dụng con dấu

Nội dung tư vấn:

Dấu giáp lai là gì:

Đóng dấu giáp lai là dùng con dấu đóng lên lề bên mặt trái hoặc lề bên mặt phải văn bản bao gồm 2 tờ trở lên để tất cả các tờ đều có thông tin về con dấu nhằm đảm bảo tính chân thực của từng tờ trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung , giả mạo văn bản. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản. Việc đóng dấu giáp lai phải thực hiện riêng theo quy định của Bộ Trưởng, thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

Việc đóng dấu giáp lai lại được hướng dẫn tại khoản 2 điều 13 thông tư 01 thì có quy định:

Cơ quan nào được quyền đóng dấu giáp lai?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 58/2001/NĐ-CP về các cơ quan tổ chức được phép sử dụng con dấu không có hình quốc huy như sau.

Cơ quan nào được quyền đóng dấu giáp lai?

Thông thường các doanh nghiệp giao kết hợp đồng bao gồm nhiều trang, ngoài chữ ký  và đóng dấu của các bên phần cuối cùng trong hợp đồng thì còn có dấu giáp lai của các bên ký kết nếu tất cả các bên đều tổ chức có sử dụng con dấu. Đối với hợp đồng có nhiều trang mà không thể đóng dấu giáp lai một lần thì có thể chia ra đóng dấu giáp lai lên các trang liên tiếp cho đến khi đã đóng dấu giáp lai lên hết các trang của hợp đồng đó và đảm bảo khi ráp các trang lại với nhau thì dấu giáp lai phải khớp với con dấu của doanh nghiệp.

Tuy nhiên dấu giáp lai không hẳn khẳng định  giá trị pháp lý của văn bản. Giá trị pháp lý của văn bản được khẳng định bởi con dấu đóng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền. Việc đóng dấu treo hay dấu giáp lai tùy thuộc vào tinh chất văn bản, quy định của pháp luật cũng như nội bộ tổ chức đó. Do đó trong một hợp đồng mua bán hàng hóa, bên nào cũng có quyền đóng dấu giáp lai và việc một trong hai bên không đóng dấu giáp lai cũng không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của hợp đồng.

Vậy UBND Xã hoặc chi cục thú y đều có quyền đóng dấu giá lai.

Trường hợp nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trông nội dung tư vấn khiên quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có vài sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu quý khách có nhu cầu khắc dấu thì còn chần chừ gì nữa mà không liên hệ ngay với Công ty khắc dấu An Khánh chúng tôi. Với hệ thống máy móc hiện đại cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những con dấu đẹp nhất, chất lượng nhất. Tại đây chúng tôi có thể khắc tất cả các loại dâu như: dấu chức danh, dấu hoàn công, dấu chữ ký,…. Khách hàng khi đến với chúng tôi còn nhận được rất nhiều yêu đãi về dịch vụ khắc dấu. Nếu quý khách đáng còn thắc mắc có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí trước khi khắc.

☎ 0975.686.270 –  ☎094.384.7064

Email: [email protected]

Địa chỉ :64 Phạm Nhật Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy

Nghị định quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

0
Nghị định quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

Nghị định quản lý và sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định tại nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được quy định tại điều 25,26 của nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2014 của chính phủ về công tác văn thư.

Nghị định quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

Nghị định quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

Về quản lý và sử dụng con dấu

  1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của nghị định này
  2. Con dấu của cơ quan tỏ chức phải được giao cho nhân viên văn thư giữ, và đóng dấu tại cơ quan tổ chức. Nhân viên văn thư có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:
  • Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.
  • Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản giấy tờ của cơ quan tổ chức
  • Không được đóng dấu khống chỉ
  • Chỉ được đóng dấu vào những văn bản giấy tờ khi đã có chữ ký của người kiểm duyệt
  1. Việc sử dụng con dấu của cơ quan tổ chức và con dấu của văn phòng hay đơn vị trong cơ quan tổ chức được quy định như sau:
  • Những văn bản do cơ quan tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan tổ chức
  • Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay các đơn vị đó.

Về đóng dấu

  • Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn đúng chiều và phải dùng đúng mực dấu quy định.
  • Đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng pa trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái
  • Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên phụ lục
  • Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo đúng quy định của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

Việc quản lý sử dụng con dấu trong công tác văn thư được Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện tại: Điều 13, 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012  hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; Khoản 2, Điều 20, 26 và 27 Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức.

Nội dung hướng dẫn việc đóng dấu cơ quan và đóng dấu ở mức độ khẩn mặt

  1. Đóng dấu cơ quan

  • khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải chùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
  • Đóng dấu phải rõ ràng ngay ngắn, đúng chiều và đúng mực dấu phải đỏ tươi theo quy định.
  • Đóng dấu vào phụ lục kèm theo

Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên phụ lục

  • Đóng dấu giáp lai

Việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo: dấu được đóng vào giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các giấy tờ, mỗi dấu không  quá 05 trang.

  1. Đóng dấu độ khẩn, mật

  • Việc đóng dấu khẩn mật trên văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 15 thông tư số 01/2011/TT-BNV.
  • Việc đóng dấu các độ mật và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2, thông số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002 hướng dẫn thực hiện nghị định số 33/2002/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết hành Pháp lênh bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu vi phạm lưu hành trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 15 thông tư số 01/2011/TT-BNV

Trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu

Trách nhiệm trong việc quản lý con dấu

  1. Chánh Văn phong chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc quản lý, sử dụng con dấu cửa cơ quan, tổ chức. Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan tổ chức việc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị ( đối với đơn vị có con dấu riêng)
  2. Các con dấu của cơ quan tổ chức, co dấu đơn vị được giao cho cơ quan tổ chức, viên chức thư quản lý và sử dụng. Công chức viên chức văn thư được giao sử dụng và bảo quản con dấu chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị việc quản lý và sử dụng con dấu có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:
  • Con dấu được bảo quản tại phòng làm việc của công chức, viên chức văn thư. Trường hợp cần đưa con dấu ra khỏi cơ quan, tổ chức phải được sự đồng ý của người đứng dầu cơ quan, tổ chức và chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. Con dấu phải được bảo quản an toàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc
  • Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người thẩm quyền
  1. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, cán bộ công chức văn thu phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm thủ tục đổi con dấu. trường hợp con dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan tổ chức phải báo cáo cơ quan công an, nơi sảy ra mất con dấu, lập biên bản
  2. Khi đơn vị có quyết định chia tách hoặc sắp phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu mới

Trách nhiệm trong việc sử dụng con dấu

  1. Cán bộ, công chức, viên chức văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản của cơ quan, tổ chức.
  2. Chỉ đóng dấu vào các văn bản khi các văn bản đúng hình thức, thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền.
  3. Không được đóng dấu trong các trường hợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước khi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền.

Qua bài viết này chắc hẳn các bạn cũng đã hiểu dõ hơn về quy định quản lý và sử dụng con dấu. Nếu các bạn đang có nhu cầu khắc dấu chữ ký, khắc dấu hoàn công , khắc dấu chức danh mà chưa tìm được địa điểm uy tín để khắc, các bạn có thể đến với công ty khắc dấu An Khánh.

Nghị định quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư

 

Tại đây chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ khắc dấu lấy ngay với hệ thống máy móc hiện đại, cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, khi đến với chúng tôi các bạn còn có thể nhân được nhiều yêu đãi hấp dẫn. Chúng tôi cam kết  sẽ mang đến khách hàng sự hài lòng nhất về con dấu. Nếu các bạn đang con điều gì vướng mắc vó thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí trước khi khắc.

☎ 0975.686.270 –  ☎094.384.7064

Email: [email protected]

Địa chỉ :64 Phạm Nhật Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy

Địa chỉ khắc con dấu cá nhân uy tín nhất tai Hà Nội

0
Địa chỉ khắc con dấu cá nhân uy tín nhất tai Hà Nội

Khắc con dấu cá nhân hay khắc dấu tên ngày càng được nhiều người sử dụng hiện nay do nó mang đến sự chuyên nghiệp và thuận tiện trong công việc. Có nhiều địa chỉ khắc dấu cá nhân tại Hà Nội, bạn có thể xem xét và lựa chọn cho mình một một địa chỉ y tín khắc dấu nhanh mà chất lượng với giá thành rẻ.

Địa chỉ khắc con dấu cá nhân uy tín nhất tai Hà Nội

Tại sao nên lựa chọn khắc con dấu cá nhân?

Dấu tên hay dấu cá nhân thường là các cá nhân trong các cơ quan, doanh nghiệp hay tổ chức hiện nay sử dụng để ký nhân trên hợp đồng hay các loại giấy tờ, văn bản một cách nhanh chóng thuận tiện nhất mà không làm mất thời gian, công sức,nó còn đảm bảo sự chuyên nghiệp trong phong cách làm việc.

Hiện nay nhu cầu khắc dấu cá nhân đang được sử dụng một cách phổ biến đối với các cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, giám đốc, trưởng phòng,…

Khắc dấu tên bao gồm rất nhiều loại khác nhau để bạn có thể tham khảo như: Khắc dấu tên cùng chức vụ, khắc dấu tên kèm số điện thoại. Ngoài ra còn có các loại dấu khác nhau

Địa chỉ khắc con dấu cá nhân uy tín tại An Khánh

Với mong muốn đem đến cho khách hàng một dịch vụ khắc dấu uy tín số một trên thị trường, An Khánh chúng tôi luôn chú trọng đến chất lượng của từng con dấu được khắc ra . Quý khách có thể tin tưởng sử dụng dịch vụ của chúng tôi bởi sự hài lòng của quý khách cũng chính là tiêu chí lam việc của chúng tôi.

Địa chỉ khắc con dấu cá nhân uy tín nhất tai Hà Nội

Với hệ thống máy móc hiện đại, cùng đội ngũ nhân viên  chuyên nghiệp lâu năm trong nghề, các con dấu của chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng vượt trội với độ sắc nét và chuẩn xác cao. Với chính sách bảo hành mặt dấu vĩnh viễn  giúp khách hàng có thể yên tâm tuyệt đối khi sử dụng dịch vụ An Khánh.

Khi đến với dịch vụ khắc dấu An Khánh quý khách còn tiết kiệm được chi phí, bởi chúng tôi cam kết khắc dấu với giá thành nhất trên thị trường hiện nay, bên cạnh đó chúng tôi còn có chính sách giao hàng đến tận tay khách hàng. Free ship cho các khách hàng trong nội thành.

Xem thêm:

Nếu các quý khách đang còn thắc mắc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:

☎ 0975.686.270 –  ☎094.384.7064

Email: [email protected]

Địa chỉ :64 Phạm Nhật Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy

Dịch vụ khắc con dấu giả, dấu tròn giả tại  Hà Nội

0
Dịch vụ khắc con dấu giả, dấu tròn giả tại  Hà Nội

Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều con dấu giả không có nguồn gốc, được sử dụng tràn lan và bất kỳ ai cũng có thể sử dụng nó. Những con dấu giả được làm ra để truộc lợi, làm những việc  bất chính,… Vậy đâu là cơ sở uy tín tại Hà Nội? Đây cũng là một trong những thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc của các bạn.

Dịch vụ khắc con dấu giả, dấu tròn giả tại  Hà Nội

Khắc con dấu giả, dấu tròn giả ở đâu?

Trên địa bàn Hà Nội hiện nay có rất nhiều cơ sở kinh doanh khắc con dấu giả, dấu tròn giả được làm được làm giống y hệt dấu tròn thật khiến người dung rất khó để phân biệt đầu là thật đâu là giả. Đặc biệt hơn là thủ tục để khắc dấu công ty là không cần dùng giấy tờ, khắc nhanh lấy ngay sau khi đưa thông tin. Khắc dấu tròn giả tại Hà Nội có giá gio động từ 2 triệu đến 10 triệu đồng.

Sau một thời gian được tung hoành trên thị trường, thì thời gian gần đây cơ quan chức năng đã phát hiện thu giữ điều tra nhiều vụ mua bán làm giả con dấu, giấy tờ công ty giả trên địa bàn Hà Nội.

Khắc con dấu giả dấu tròn giả bị sử phạt như thế nào?

Dịch vụ khắc con dấu giả, dấu tròn giả tại  Hà Nội

Theo bộ luật hình sự  sửa đổi bổ sung năm 2008 tại điều 267 quy định về nội dung khắc dấu giả như sau:

  • Khắc dấu giả và sử dụng vào mục đích riêng chuộc lợi bị phạt từ 5 triệu đến 10 triệu đồng
  • Khắc dấu mà không có giấy xác nhận sử dụng dấu thì bị phạt từ 500k đến 1 triệu đồng
  • Cá nhân làm con dấu giả, tài liệu hoặc giấy tờ khắc của cơ quan và sử dụng dấu giả. Tùy vào mực độ vị phạm tịch thu dấu,… sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng hoặc có thể bị phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Cá nhân bị phạm tội có tổ chức, phạm tội nhiều lần, phạm tôi gây ra hiệu quả nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
  • Trường hợp cá nhân phạm tội gây hiệu quả nghiêm trọng hoặc quá nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 4 năm đến 7 năm.

Địa chỉ khắc dấu uy tín số 1 tại Hà Nội

Quý khách đang có nhu cầu khắc dấu rẻ, lấy ngay tại Hà Nội, và muốn sản phẩm đảm bảo chất lượng chính hãng thì quý khách còn chần chừ gì nữa mà không đến ngay với An Khánh đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ khắc dấu với công nghệ laser hiện đại, tạo ra sản phẩm dấu có độ tinh xảo, sắc nét và rõ ràng.

Dịch vụ khắc con dấu giả, dấu tròn giả tại  Hà Nội

Chúng tôi là đơn vị uy tín số 1 Hà Nội với độ ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, nhiệt tình hỗ trợ quý khách hàng 24/7 đảm bảo khắc dấu theo mọi yêu cầu kể cả khách hàng khó tính nhất. Chúng tôi bảo hành mạt dấu vĩnh viễn cho khách hàng, khi đến với chúng tôi quý khách sẽ được đảm bảo một số lợi ích từ dịch vụ như:

  • Tư vấn miễn phí cho khách hàng trước khi khắc dấu
  • Giao hàng chính chính hãng, đảm bảo chất lượng
  • Giao hàng trên phạm vi toàn quốc
  • Quý khách đặt hàng với số lượng lớn sẽ được giảm giá

Xem thêm:

Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc

☎ 0975.686.270 –  ☎094.384.7064

Email: [email protected]

Địa chỉ :64 Phạm Nhật Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy

Thủ tục đang ký mã số thuế doanh nghiệp

0
Thủ tục đang ký mã số thuế doanh nghiệp

Các bạn mới thành lập doanh nghiệp? Các bạn cần phải đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp của mình để tranh việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 15/04/2013 quy định doanh nghiệp cần phải thực hiện đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp trong vòng 30 ngày làm việc. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiên theo yêu cầu sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . Tuy nhiên quý khách gặp khó khăn trong các vấn đề hồ sơ và thủ tục đang ký mã số thuế doanh nghiệp? Hy vọng qua bài viết này sẽ giải đáp được những vướng mắc đó.

Thủ tục đang ký mã số thuế doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp là gì và tại sao cần phải có mã số thuế?

Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo mở hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Và mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số duy nhất, mã số này sẽ không được sử dụng để cấp lại cho một doanh nghiệp nào khác

Việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý thuế của cơ quan thuế, xá định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, quản lý doanh thu, thu nhập chịu thuế, việc sử dụng hóa đơn chứng từ, hoàn thuế…

Thời hạn bắt buộc đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp?

Thời hạn đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp: theo thông tư số 01/2013/TT-BKHDT có hiệu lực từ ngày 15/04/2013 quy định doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp, chi nhanh doanh nghiệp trong vòng 30 ngày làm việc. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu sẽ bị xử lý theo đúng quy định  của pháp luật quản lý thuế và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thủ tục đăng ký mã số thuế bao gồm những gì?

Thủ tục đăng ký mã số thuế đối với từng thành phần doanh nghiệp:

Đối với các tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc):

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC  và các bảng kê kèm theo (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng) hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao);
  • Quyết đinh thành lập (bản sao), nếu có.

Đối với các đơn vị trực thuộc:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 02-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC   và các bản kê kèm theo (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh (bản sao có công chứng) hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao).

Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC , kèm theo bản kê cửa hàng, của hiệu khác địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc khác tỉnh với cơ sở chính (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).

Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC  kèm theo bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt Nam nộp hộ thuế;
  • Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt).

Đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC
  • Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt).

Đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng):

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC
  • Đối với các tổ chức được uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA:
  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC

Trình tự, thủ tục đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp?

Tổ chức cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thế trong vòng 10 ngày kể từ: ngày được cáp giấy chứng nhận  đăng ký kinh doanh, hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng  nhận kinh danh hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế là tổ chức, cá nhân kinh doanh.

Có cần phải làm thủ tục đăng ký mã số thuế doanh nghiệp hay không?

Đây có lẽ là tất cả những câu hỏi mà các nhà doanh nghiệp nói chúng và bản thân các bạn nói riêng đang thắc mắc khi tìm hiểu về thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp

Hy vọng qua bài viết của chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc trong vấn đề làm thủ tục đăng ký mã số thuế doanh nghiệp. Nếu các bạn còn những thắc mắc gì liên quan đến  vấn đề này các bạn hãy liên hệ với chúng tôi- chúng tôi sẽ tư vấn hoàn toàn miễn phí cho các bạn.

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

0
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

Cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng  cho nhân viên như thế nào? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán mới đi làm, phần này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách đăng ký MST cá nhân qua mạng trên phần mềm QTTNCN 3.3.1 mới nhất hiện nay:

Hạn nộp hồ sơ đăng ký MST cá nhân cho nhân viên:

Theo khoản 5 điều 6 thông tư 95/2016/TT-BTC quy định:

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của cá nhân một lần trong năm  chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

Trình tự đăng ký MST cá nhân cho nhân viên:

Bước 1: Hướng dẫn cách tải vài cài đặt phần mềm đăng ký thuế thu nhập cá nhân QTTNCN 3.3.1

Bước 2: Tạo hồ sơ đăng ký MST cá nhân

  • Sau khi đã cài đặt xong phần mềm QTTNCN 3.3.1 -> Click và biểu tượng QTTNCN 3.3.1 trên màm hình-> Chọn đăng ký thuế

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

  • Tiếp đó bạn cập nhập thông tin phần mềm

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

Cách viết hồ sơ đăng ký  thuế TNCN

  • Mã số thuế: là MST của công ty bạn.
  • Tên: Là tên công ty bạn
  • Cơ quan thuế cấp cục: Lựa chọn cụ thể quản lý là tỉnh, thành phố.
  • Cơ quan thuế quản lý: Lựa chọn Chi cục thuế quản lý công ty mình.
  • Số hiệu tiệp: mặc định là một nếu là lần đầu ( nếu là lần 2 thì phải thay đổi số hiệu tệp này)
  • Ngày tạo tệp và số lượng: sẽ tự động nhảy bạn không cần nhập.
  • Thông tin của từng nhân viên : Các bạn phải đăng nhập chính xác nhất tất cả các mục như: Họ tên , số CMND, địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu, địa chỉ cư chú .v.v…

Sau khi đăng nhập xong tất cả các thông tin bạn nhấn Kiểm tra.

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

Tập tin đó bạn chọn mục Kết xuất tệp hồ sơ để kết xuất dạng XML:

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng cho nhân viên

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký MST cá nhân qua mạng

  • Truy cập vào trang web: www.tncnonline.com.vn vào mục đăng ký thuế -> Cơ quan chi trả -> đăng nhập đầy thông tin sau:
  • Mã số thuế… Ngày cấp mã số thuế…( ghi trong giấy chứng nhận hoặc thông báo mã số thuế)
  • Cục thuế tình thành phố:…
  • Cơ quan quản lý thuế trực tiếp ( chọn trong hệ thống)
  • Nhập mã xác nhận và đăng nhập

điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Brown-> Upload file lên mạng -> Hệ thống báo gửi file thành công.

  • Điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Brown-> Upload file lên mạng -> Hệ thống báo gửi file thành công.

điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Brown-> Upload file lên mạng -> Hệ thống báo gửi file thành công.

Sau khi đã nộp xong các bạn kiểm tra xem cơ quan thuế đã nhận được chưa, cụ thể như sau:

  • Chọn mục tra cứu file xem file đã được gửi chưa.

Bước 4: Nộp bản cứng cho cơ quan thuế:

  • Sau khi kiểm tra là đã nộp thành công file XML qua mạng thì các bạn phải đi nộp bảng cứng cho cơ quan thuế nhé, cụ thể như sau:

Cách 1: các bạn mở lại phần mềm QTTNCN 3.3.1 -> chọn  mục “ In tờ khai” rồi chọn In bảng kê Đăng ký thuế TNCN -> giám đốc ký tên, đóng dấu vào bản đó -> Rồi đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Brown-> Upload file lên mạng -> Hệ thống báo gửi file thành công.

Cách 2:Vào phần mềm QTTTNCN -> bấm vào mục Kết cuất tệp hồ sơ  -> chọn vào dòng bên dưới Excel file ( lưu lại doanh nghiệp) -> kết xong mở chiếc file đó ra để chỉnh sửa, cụ thể như sau:

  • Microsoft office 2007-2013: mục Review -> chọn Unprotect sheet
  • Microsoft office 2003: Mục tool -> Protect sheet -> Unprotect sheet

Cách để in giấy:

  • Khổ A4: in như bình thường
  • Khổ A3:

Microsoft office 2007-2013: File -> Print

Microsoft office 2003: Mục File ->Page setup ->Pager size

  • Sau khi in xong, Giám đốc phải ký tên đóng dấu-> Mang bản cứng này đi nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế

Bước 5: Kiểm tra MST

  • Khoảng từ 2 -7 ngày sau khi nộp hồ sơ cho cơ quan thuế. Các bạn đang nhập kiểm tra xem có MST chưa:

( Đăng ký thuế -> Cơ quan chi trả -> vào mục tra cứu file-> xem trang thái cấp mã) chọn mục tải kết quả để tải file kết quả về.

điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Brown-> Upload file lên mạng -> Hệ thống báo gửi file thành công.

  • Nếu vẫn chưa có kết quả, các bạn có thể liên hệ lại với Cơ quan thuế, xem bị lỗi gì và có thêm yêu cầu gì nữa.

 

 

Hộ kinh doanh cá thể có được sử dụng con dấu vuông hay không?

0
Hộ kinh doanh cá thể có được sử dụng con dấu vuông hay không?

Có nhiều hộ gia đình thắc mắc tôi là hộ kinh doanh cá nhân chuyên nhận làm bằng lái xe tại thành phố Hà Nội muốn có một con dấu vuông có ghi tên 1 văn phòng đó là tên của tôi không trùng với 1 văn phòng nào đã đăng ký.

Hay ví dụ con dấu có nội dung  nhận làm bằng lái xe Tp. Hà Nội địa chỉ số điện thoại đã thu tiền. Như vậy có phạm pháp luật hay không và nếu có thì phải làn như thế nào để tôi được sử dụng con dấu đó?. Vì tôi muốn đóng dấu lên giấy tờ biên lai chứng minh tôi đã thu tiền cho khách hàng yên tâm.

Hộ kinh doanh cá thể có được sử dụng con dấu vuông hay không?

Trả lời:

Theo nghị định 58/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 24/8/2001 và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sử đổi, bổ sung một số điều của nghị định 58 về sử dụng và quản lý con dấu của hộ kinh doanh không được quyền làm và sử dụng con dấu (con dấu tròn) thể hiện pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ do doanh nghiệp phát hành. Con dấu này được gọi là con dấu pháp nhân và được đăng ký mẫu tại cơ quan công an và được sử dụng sau khi cấp giấy chứng nhận mẫu dấu.

Đối với con dấu vuông, không có quy định về quản lý việc kinh doanh nghiệp khắc và sử dụng dấu tiêu đề, ngày tháng, dấu tiếp nhận công văn , dấu chữ ký, dấu mã số thuế… ở dạng dấu vuông của doanh nghiệp. Do đó hộ kinh doanh cá thể có thể tự khắc và được sử dụng con dấu vuông.

 

Trên đây là câu trả lời của khắc dấu An Khánh  về vấn đề mà các hộ kinh doanh thắc mắc.

Hộ kinh doanh cá thể có được sử dụng con dấu vuông hay không?

 

Để biết thêm chi tiết về dịch vụ khắc dấu bạn có thê  tham khảo dịch vụ khắc dấu An Khánh dưới đây:

Trê đây là một số dịch vụ khắc dấu mà công ty An khánh đang cung cấp cho khách hàng trên thị trường Hà Nội. Nếu con vướng mắc hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ khắc dấu bạn có thể vui lòng liên hệ hoặc truy cập trực tiếp vào website:

Tin tức khắc dấu